Trung tâm gia sư Olympia
gia su day kem


Cách Dùng Liên Từ Tiếng Hàn

Home » gia sư tiếng Hàn tphcm » liên từ tiếng hàn

Hôm nay mình chia sẻ về cách phân biệt cũng như dùng những liên từ (bởi) vì.....(cho)nên... để phần nào giúp mọi người không phải khó khăn khi đặt câu vào từng ngữ cảnh.

1 / Vì

A)           Cho biết nguyên nhân xãy ra của một sự việc gì đó. Dùng ở thể quá khứ

Vd: 저는외국인이기때문에한국말을모릅니다.

어제아팠기때문에병원에갔다.

  +++chú ý: khong thể dùng cho thì tuong lai ,câu mệnh lệnh,cau cầu khiến....

B)            Trường hợp đứng sau danh từ thì chúng ta bỏ “ chi gắn “대문에 sau danh từ. Và cũng có thể đứng ở vị trí cuối câu nêu lên lý do

Vd: 장미때문에홍수가났다.

엄마가직장에못간것은너때문이잖아.

2/ ()니까

A)           Nội dung trước nêu lên nguyên nhân hoặc lý do để giải thích cho vế sau.2 vế câu trái nghĩa nhau. Có thể dùng đuôi câu (cảm thán, mệnh lệnh, tương lai, mong muốn....) để nêu lên ý định của sự việc

이영화는봤으니까다른영화를보고싶어요.

오늘은피곤하니까내일이야기합시다.

네전공이성악이니까노래를잘부르겠구나.

B)            (Gắn sau động từ) nêu lên sự thật ở vế sau là kết quả của hoạt động vế trước( đều ở thì quá khứ nhưng có thể sd đuôi câu cảm thán, nghi vấn )

어제학교에가니까예전히학교는공사중이었어요.

그말을듣고보니까이곳이정말아름답군요.

             (춘향전)을뮤지컬로보니까재미가있더냐?

    +++++chú ý: ở trường hợp này chúng ta khhong thể dùng thì quá khứ ở vế 1,,, và vế sau không được dùng thì tuong lai....

어제학교에갔으니까예전히학교는공사중이었어요 (x)

그말을듣고봤으니까이곳이정말아름답군요. (x )

C)            (으니까) Có thể rút gọn thành (으니)

이영화는봤으니다른영화를보고싶어요.

오늘은피곤하니내일이야기합시다.

네전공이성악이니노래를잘부르겠구나.

D/ (으니까) &(/어서) Tuy cùng ý nghĩa là nêu lên nguyên nhân hay lý do , nhưng so với (으니까) thì (/어서) không thể dùng câu mệnh lệnh hoặc câu hỏi ở vế sau , và không được dùng thì quá khứ hay tương Lai ở vế sau.

제가다른때보다열심히공부했으니까좋은결과를기대하세요.  (0)

시간이없으니까빨리갑시다. (0)

제가다른때보다열심히공부했어서좋은결과를기대하세요.  (x)

시간이없어서빨리갑시다. (x)

D)           Trường hợp quy định với lời chào hỏi được dùng thường xuyên như : 반갑다,,고맙다,,감사하다,,미안하다,,,,,,là những trường hợp nêu lên lý do hoặc cảm tình của người nói nên không thể dùng / (으니까) mà phải dùng (/어서)

만났으니까반가워요  (x)

만나서반가워요.  (0)

E)            (으니까) Cũng được dùng ở cuối vế làm kết thúc câu.

진주씨는회사에서인기가많아, 일도잘하도남도잘도우니까.

미연: 철수씨, 오늘왜이리서두르세요?

철수: 시간이, 없으니까요.

      3/ //여서

A)           Thể hiện sự kết nối theo thừ tự thời gian, hoạt động xảy ra ( vế 1 không được dùng thì quá khứ, vế 2 có thể dùng quá khứ,tương lai hay câu hỏi).

철수씨는아침 7시에일어나서세수를합니다.

형은도서관에가서공부하니?

김과장도희의에참석해서사장에게혼나고있겠지?

B)            Trạng thái hoặc hoạt động ở phía trước nêu ra lý do hoặc nguyên nhân ở vế sau.

옷이작아서입기가거북해요

전아직고등학생이어서술을마시면안돼요.

###  đối với cách dùng ở phần 2 này thì trạng thái hay hoạt dộng ở vế trước được thể hiện là lý do hay nguyên nhân của vế sau,,,vì vậy vế t2 ko được dùng câu nghi vấn hay mệnh lệnh,,,,,,nhưng có thể dùng với (으니까)

모두들취침하니까조용히해라..(0)

내일부터방학이시작해서우리같이여행이라도가자 (x)

김치가매워서드시지마세요 (x)

김치가매우니까드시지마세요 (0)

C)            Hoạt động vế trước là mục đích của vế sau,,,

엄마는가줄한동생을찾아서(기위해서) 전국을돌아다녔다.

월슨씨는대학에가서(기위해서)열심히공부도하고돈도모았다.

4/ 느라고:

A)           Vế 1 chỉ ra nguyên nhân hoặc lý do cho sự xuất hiện vế 2.và 2 vế có sự liên kết voi nhau.

그동안어머님모시느라고고생많았지?

비디오를보느라고시간가는줄몰랐다.

B)            Vế thứ 1 là mục đích cho sự xuất hiện vế 2.

아들학비를대느라고아버지는시골땅을다팔았다.

누나는울음을참느라고하늘을올려본다.

++++++chú ý 1/ vến t`1 và vế t.2 phải cùng chủ ngữ.

내가너무늦게오느라고가족들이모두걱정했다.  (x)

남편이옆에서코를골며자느라고나는한숨도못잤다.  (x)

      ++++++++ chú ý 2/ vế t2 không thể dùng mệnh lệnh hay câu nghi vấn.

일을하느라고옷을두껍게입어라.   (x)

 

      3/  vế t.1 không thể dùng thì quá khứ hay tương lai.

저도지금까지했느라고고생했다.   (x)

오늘회식을하겠느라고늦을거에요.  (x)

4/có thể lượt bỏ()  và chỉ dùng (느라)

그동안어머님모시느라고생많았지?

비디오를보느라시간가는줄몰랐다.

5/ có thể thay thế (느라고) bằng (기위해서)

아들학비를대기위해서아버지는시골땅을다팔았다.

누나는울음을참기위해서하늘을올려본다.

++++++ chú ý:   (//여서) & (느라고) có nghĩa và cách dùng tương đối giống nhau nhưng:

느라고:  diển đạt tình huống ở vế thứ 2 là trong quá trình hoạt động của vế 1

//여서:   nêu rỏ kết quả mà hoạt dộng của vế 1 đả tạo ra.

그는텔레비전을보느라고정신이없다.  (0)

그는텔레비전을봐서정신이없다.     (x)

너무많이먹어서배가아프다.   (0)

너무많이먹느라고배가아프다.    (x)

5/ /을테니():

A)           Nêu lên ý của người nói về công việc hay hoạt động nào đó , mà nó là điều kiện để tạo nên vế sau. Đa phần ở vế 2 chỉ xuất hiện nội dung lời nói hoặc hành động như thế nào đó của người nói đến với người nghe.

내가밥을할테니너는청소좀해줘.

내가모든것을준비해놓을테니걱정하지마세요.

B/  thể hiện sự dự đoán chắc chắn của người nói là điều kiện để tạo nen vế 2(người nói không thể được dùng ở vị trí chủ ngử) . Chủ yếu nội dung vế 2 đến với người nghe là sự biểu đạt làm như thế nào, và sẽ ra làm sao theo ý của người nói.

너는반드시성공할테니() 걱정하지마.

오후에비가올테니() 우산을가지고가세요.

그때는철수가학생이었을테니() 사회를잘몰랐겠죠.

 




Liên hệ : 033 2132 424

Hoặc Đăng Ký Trực Tuyến:

Đăng ký tìm gia sư tại Cần Thơ   Đăng ký dạy thêm tại gia sư Cần Thơ

gia sư, dạy kèm Dành cho gia sư


Việc làm gia sư

Cập nhật hồ sơ gia sư


Cách lấy mã số gia sư

Cách tuyển dụng gia sư

Cập nhật lớp mới thường xuyên tại facebook: